1
Bạn cần hỗ trợ?
Trang chủ / Doanh nghiệp / Tư vấn soạn thảo Hợp đồng lao động theo Bộ luật Lao động 2019

Tư vấn soạn thảo Hợp đồng lao động theo Bộ luật Lao động 2019

Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao. Mặc dù là hợp đồng là dựa trên sự thỏa thuận của cả hai bên, tuy nhiên khi đàm phán và soạn thảo hợp đồng, các bên vẫn phải dựa trên những nguyên tắc và quy định của pháp luật và không được có những điều khoản trái với quy định của pháp luật. Luật Đức An với luật sư chuyên về Lao động sẽ tư vấn và soạn thảo form mẫu Hợp đồng lao động để công ty, doanh nghiệp có thể yên tâm ký kết hợp đồng lao động. Hotline: Luật sư lao động 090 220 1233


Theo quy định của Bộ luật lao động 2019 thì "Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng..".

  • Về loại hợp đồng lao động và đặc điểm cơ bản

Khi ký kết hợp đồng lao động xác định thơi hạn, người sử dụng lao động và người lao động cần phải chú ý một số đặc điểm sau:

- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; trong thời gian chưa ký kết hợp đồng lao động mới thì quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên được thực hiện theo hợp đồng đã giao kết;

- Nếu hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn mà hai bên không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

- Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng lao động xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn, trừ hợp đồng lao động đối với người được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước và trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 149, khoản 2 Điều 151 và khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này.

  • Về đóng các loại bảo hiểm cho người lao động

Trong hợp đồng lao động không xác định thời han, điều khoản về bảo hiểm xã hội không những được người lao động quan tâm mà còn cả nguời sử dụng lao động cần chú ý để bảo vệ đầy đủ được quyền lợi và nghĩa vụ của mình

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội 2014 thì:

1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:

a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;”

Và căn cứ theo Điểm a Khoản 1 Điều 12 Luật bảo hiểm ý tế 2008 (sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2014):

Điều 12. Đối tượng tham gia bảo hiểm y tế 
1. Nhóm do người lao động và người sử dụng lao động đóng, bao gồm: 
a) Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên; người lao động là người quản lý doanh nghiệp hưởng tiền lương; cán bộ, công chức, viên chức (sau đây gọi chung là người lao động); 

Điều 43 Luật Việc làm 2013 quy định rõ đối tượng người lao động bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp, cụ thể:

+ Không xác định thời hạn;

+ Xác định thời hạn;

+ Theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.

Như vây, người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời gian từ đủ ba tháng trở lên thì vẫn phải đóng BHXH, BHYT,BHTN.

Theo quy định của Luật BHXH năm 2014 thì tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội là 26% trong đó người lao động đóng 8% vào quỹ hưu trí và tử tuất, người sử dụng lao động đóng 18%( trong đó 3% vào quỹ ốm đau- thai sản, 1% vào quỹ tai nạn lao động- bệnh nghề nghiệp; 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất)

Theo quy định tại Nghị định 105/2014/NĐ-CP ngày 15/11/2014 của Chính phủ quy định chi tiết va hướng dẫn thi hành một số điều luật của Luạt Bảo hiểm y tế thì tỷ lệ đóng bảo hiểm y tế là 4,5%, trong đó người lao động đóng 1,5%, người sử dụng lao động đóng 3%.

Theo quy định của Luật Việc làm thì tỷ lệ đóng bảo hiểm thất nghiệp là 2% trong đó, người lao động đóng 1%, người sử dụng lao động đóng 1% tiền lương tháng, ngoài ra Ngân sách Nhà nước Trung ương hỗ trợ tối đa không quá 1% tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Như vậy, tổng tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, BHTN theo quy định hiện hành là 32,5%, trong đó doanh nghiệp sử dụng lao động đóng 22%, người lao động đóng 10,5% tiền lương tháng.

Theo hướng dẫn tại khoản 9, Điều 4 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP, mục BHXH, BHYT, BHTN trong hợp đồng lao động phải ghi cụ thể:

  • Tỷ lệ % tính trên tiền lương tháng đóng BHXH, BHYT, BHTN thuộc trách nhiệm của người lao động và người sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN.
  • Phương thức đóng, thời gian đóng BHXH, BHYT, BHTN của người sử dung lao động, người lao động.
  • Về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động:

Một vấn đề nữa cũng được cả hai bên tham gia quan hệ lao động quan tâm là về điều khoản đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động. BLLĐ sửa đổi 2019 đã bỏ quy định cụ thể các trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của BLLĐ hiện hành, thay vào đó người lao động không cần nêu rõ lý do chấm dứt, không cần phải thuộc các trường hợp được đơn phương chấm dứt hợp đồng như quy định hiện hành, chỉ cần báo trước việc chấm dứt hợp đồng lao động trong thời gian quy định.

Trường hợp người lao động đon phương chấm dứt hợp đồng nhưng phải đáp ứng điều kiện báo trước cho bên sử dụng lao động:

Trường hợp người lao động trong hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng  đơn phương chấm dứt hợp đồng thì phải báo trước ít nhất là 30 ngày, và báo trước ít nhất là 3 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng.

Trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng không cần báo trước:

Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần báo trước khi:

  • Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận;
  • Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn;
  • Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;
  • Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
  • Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc;
  • Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định;
  • Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.

Bộ luật lao động 2019 mở rộng thêm trường hợp người sử dụng lao động được đơn phương chấm dứt hợp đồng cụ thể:

  • Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định mà không cần thỏa mãn thêm điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội như BLLĐ 2012 hiện hành.
  • Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên.
  • Người lao động cung cấp thông tin nhân thân sai sự thật khi giao kết hợp đồng lao động làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng người lao động.
  • Về tiền lương:

Tiền lương do hai bên thỏa thuận, hợp đồng nêu rõ mức lương, các loại phụ cấp, hình thức trả lương, các loại tiền thưởng, các loại trợ cấp, thời gian trả lương, các loại phúc lợi tập thể, điều kiện nâng bậc lương, việc giải quyết tiền lương và tiền tàu xe trong những ngày đi đường khi nghỉ hàng năm.

Lưu ý: Mức lương của người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng

  • Về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi:

Hợp đồng cần quy định thời giờ làm việc trong ngày, trong tuần; ca làm việc; thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc của ngày, tuần hoặc ca làm việc; số ngày làm việc trong tuần; làm thêm giờ và các điều khoản liên quan khi làm thêm giờ…

Đồng thời quy định cụ thể thời gian, thời điểm bắt đầu, thời điểm kết thúc nghỉ trong giờ làm việc; thời gian nghỉ hằng tuần, nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, tết, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương.

  • Dịch vu tư vấn soạn thảo hộp đồng lao động xác định thời hạn Công ty Luật TNHH Đức An

-       Rà soát ban đầu

-       Thu thập thông tin, tổng hợp mong muốn, yêu cầu của khách hàng và bên đối tác

-       Soạn dự thảo hợp đồng trên sở đảm bảo các điều khoản có lợi cho doanh nghiệp, quyền và lợi ích hợp pháp cho người lao động.

-       Chuyển dự thảo hợp đồng lần một cho khách hàng

-       Điều chỉnh theo yêu cầu của khách hàng và chốt hợp đồng

-       Tư vấn cho khách hàng trong quá trình, đàm phán, ký kết và thực hiện hợp đồng

-       Tư vấn cho khách hàng giải quyết tranh chấp hợp đồng nếu phát sinh

Chúng tôi cung cấp dịch vụ tư vấn soạn thảo các loại hợp đồng lao động: Hợp đồng lao động xác định thời hạn, Hợp đồng giao khoán, Hợp đồng lao động theo thời vụ, Hợp đồng lao động có thời hạn từ 1 tháng đến 3 tháng,..

Liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây để Liên hệ Dịch vụ soạn thảo Hợp đồng lao động

CÔNG TY LUẬT TNHH ĐỨC AN

Giám đốc: Luật sư PHẠM THỊ BÍCH HẢO

Hotline: 0902.201.233

Địa chỉ: 64B, Nguyễn Viết Xuân, Khương Mai, Thanh Xuân, Hà Nội

ĐT liên hệ:  0902201233

Email:  luatsubichhao@gmail.com

Web: www.luatducan.vn