Quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực xây dựng
Nghị Định 339/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng, quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật, quản lý, phát triển nhà, kinh doanh bất động sản. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 26 tháng 8 năm 2026.
Nghị định quy định về hành vi khởi công xây dựng công trình, thi công công trình, trật tự xây dựng mức phạt lên đến 80 triệu đồng.
Điều 21. Vi phạm của chủ đầu tư về khởi công xây dựng công trình
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không gửi thông báo khởi công xây dựng đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương.
2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi khởi công xây dựng công trình mà thiếu một trong các điều kiện sau đây:
a) Mặt bằng xây dựng để bàn giao toàn bộ hoặc từng phần;
b) Hợp đồng xây dựng đã giao kết giữa chủ đầu tư với nhà thầu thực hiện các hoạt động xây dựng liên quan đến công trình được khởi công xây dựng theo tiến độ thi công xây dựng;
c) Thiết kế bản vẽ thi công của phần công trình, hạng mục công trình, công trình khởi công xây dựng đã được phê duyệt.
3. Trường hợp khởi công xây dựng công trình mà không có giấy phép xây dựng theo quy định thì bị xử phạt theo quy định tại khoản 7 Điều 25 Nghị định này.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc gửi thông báo khởi công xây dựng đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương theo quy định đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Buộc dừng thi công xây dựng cho đến khi đủ điều kiện khởi công xây dựng công trình theo quy định đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 22. Vi phạm của chủ đầu tư về quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không thông báo về nhiệm vụ, quyền hạn của các cá nhân trong hệ thống quản lý thi công xây dựng của chủ đầu tư hoặc của nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình cho các nhà thầu liên quan theo quy định;
b) Không lắp đặt biển báo công trình tại lối ra vào công trường xây dựng hoặc biển báo không đầy đủ nội dung theo quy định.
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không kiểm tra dẫn đến năng lực thực tế về nhân lực, thiết bị thi công, phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng hoặc hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng không bảo đảm so với hợp đồng xây dựng, trừ trường hợp chủ đầu tư đã thuê tổ chức tư vấn để thực hiện nội dung này;
b) Không kiểm tra, chấp thuận tiến độ thi công tổng thể và chi tiết các hạng mục công trình, công trình xây dựng do nhà thầu lập bảo đảm phù hợp tiến độ thi công xây dựng đã được duyệt, trừ trường hợp chủ đầu tư đã thuê tổ chức tư vấn để thực hiện giám sát nội dung này;
c) Để tổ chức, cá nhân không có chuyên môn, kinh nghiệm thực hiện thiết kế, thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ theo quy định.
3. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không kiểm tra, chấp thuận biện pháp thi công, biện pháp bảo đảm an toàn trong thi công xây dựng của nhà thầu, trừ trường hợp chủ đầu tư đã thuê tổ chức tư vấn để thực hiện nội dung này;
b) Không kiểm tra, xác nhận khối lượng đã được nghiệm thu theo quy định và khối lượng phát sinh theo quy định của hợp đồng xây dựng, trừ trường hợp chủ đầu tư đã thuê tổ chức tư vấn để thực hiện giám sát nội dung này;
c) Không báo cáo về biện pháp bảo đảm an toàn trong thi công xây dựng đã được chấp thuận đến cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định trong trường hợp giới hạn của vùng nguy hiểm trong thi công xây dựng công trình nằm ngoài phạm vi của công trình xây dựng;
d) Không bố trí đủ nhân lực phù hợp để thực hiện giám sát thi công xây dựng, quản lý an toàn trong thi công xây dựng, trừ trường hợp chủ đầu tư đã thuê tổ chức tư vấn để thực hiện nội dung này.
4. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không thực hiện trách nhiệm của bên giao thầu đối với vật tư, vật liệu, thiết bị, sản phẩm, cấu kiện xây dựng do mình cung cấp sử dụng vào công trình theo quy định;
b) Không tổ chức nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng theo quy định;
c) Không tổ chức lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng, hồ sơ phục vụ quản lý, sử dụng công trình xây dựng theo quy định;
d) Không tạm dừng hoặc đình chỉ thi công đối với nhà thầu thi công xây dựng khi để phần công trình đã thi công không bảo đảm chất lượng theo yêu cầu kỹ thuật, biện pháp thi công không bảo đảm an toàn, vi phạm các quy định về quản lý an toàn trong thi công xây dựng công trình làm xảy ra tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động, trừ trường hợp chủ đầu tư đã thuê tổ chức tư vấn để thực hiện nội dung này;
đ) Không tổ chức thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường trong thi công xây dựng công trình theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
e) Không gửi báo cáo hoàn thành thi công xây dựng hạng mục công trình, công trình xây dựng đến cơ quan có thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng theo quy định;
g) Không tổ chức thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định;
h) Không tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình theo quy định.
5. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với trường hợp chủ đầu tư đã có mặt bằng nhưng không bàn giao hoặc bàn giao chậm cho nhà thầu thi công xây dựng theo tiến độ thi công xây dựng được duyệt hoặc theo quy định của hợp đồng xây dựng.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thông báo về nhiệm vụ, quyền hạn của các cá nhân trong hệ thống quản lý thi công xây dựng của chủ đầu tư hoặc của nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình cho các nhà thầu liên quan đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này đối với công trình đang thi công xây dựng;
b) Buộc lắp đặt biển báo công trình tại lối ra vào công trường xây dựng theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đối với công trình đang thi công xây dựng;
c) Buộc kiểm tra năng lực thực tế về nhân lực, thiết bị thi công, phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng hoặc hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều này đối với công trình đang thi công xây dựng;
d) Buộc kiểm tra, chấp thuận tiến độ thi công tổng thể và chi tiết các hạng mục công trình, công trình xây dựng do nhà thầu lập đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này đối với công trình đang thi công xây dựng;
đ) Buộc bố trí tổ chức, cá nhân có chuyên môn, kinh nghiệm thực hiện thiết kế, thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 2 Điều này đối với công trình đang thi công xây dựng;
e) Buộc kiểm tra, chấp thuận biện pháp thi công, biện pháp bảo đảm an toàn đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều này đối với công trình đang thi công xây dựng;
g) Buộc kiểm tra, xác nhận khối lượng đã được nghiệm thu đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều này đối với công trình đang thi công xây dựng;
h) Buộc báo cáo về biện pháp bảo đảm an toàn trong thi công xây dựng đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 3 Điều này đối với công trình đang thi công xây dựng;
i) Buộc bố trí đủ nhân lực phù hợp để thực hiện giám sát thi công xây dựng, quản lý an toàn trong thi công xây dựng đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 3 Điều này đối với công trình đang thi công xây dựng;
k) Buộc thực hiện trách nhiệm của bên giao thầu đối với vật tư, vật liệu, thiết bị, sản phẩm, cấu kiện xây dựng đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 4 Điều này;
l) Buộc tổ chức nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 4 Điều này;
m) Buộc tổ chức lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng, hồ sơ phục vụ quản lý, sử dụng công trình xây dựng đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 4 Điều này;
n) Buộc tạm dừng hoặc đình chỉ thi công đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 4 Điều này;
o) Buộc tổ chức thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường đối với hành vi quy định tại điểm đ khoản 4 Điều này;
p) Buộc gửi báo cáo hoàn thành thi công xây dựng đối với hành vi quy định tại điểm e khoản 4 Điều này;
q) Buộc tổ chức thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình, công trình xây dựng đối với hành vi quy định tại điểm g khoản 4 Điều này;
r) Buộc tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình đối với hành vi quy định tại điểm h khoản 4 Điều này đối với công trình đang thi công xây dựng.
Điều 23. Vi phạm của nhà thầu về thi công xây dựng công trình
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không tiếp nhận và quản lý mặt bằng xây dựng, bảo quản mốc định vị và mốc giới công trình, quản lý công trường theo quy định;
b) Không thông báo cho chủ đầu tư và các chủ thể có liên quan về hệ thống quản lý thi công xây dựng theo quy định;
c) Không có nhật ký thi công hoặc nhật ký thi công lập không đúng quy định;
d) Không báo cáo chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn thi công xây dựng theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật khác có liên quan;
đ) Sử dụng chi phí về an toàn trong thi công xây dựng công trình không đúng quy định;
e) Không dừng thi công xây dựng đối với công việc xây dựng khi phát hiện nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động hoặc khi đã xảy ra tai nạn lao động làm người lao động bị thương nhẹ;
g) Không hoàn trả mặt bằng, di chuyển vật tư, máy móc, thiết bị và những tài sản khác ra khỏi công trường sau khi công trình đã được nghiệm thu, trừ trường hợp trong hợp đồng xây dựng có thỏa thuận khác.
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không trình chủ đầu tư chấp thuận một trong các nội dung sau đây:
a) Kế hoạch tổ chức thí nghiệm, kiểm tra, kiểm định, thử nghiệm, chạy thử, quan trắc, đo đạc các thông số kỹ thuật của công trình theo yêu cầu thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật;
b) Kế hoạch kiểm tra, nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận (hạng mục) công trình xây dựng, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng;
c) Tiến độ thi công tổng thể và chi tiết các hạng mục công trình, công trình xây dựng do nhà thầu lập bảo đảm phù hợp tiến độ thi công xây dựng đã được phê duyệt.
3. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không lập bản vẽ hoàn công hoặc lập bản vẽ hoàn công không đúng quy định;
b) Không trình biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị được sử dụng cho công trình hoặc biện pháp thi công theo quy định;
c) Không tổ chức thực hiện các công tác thí nghiệm, kiểm tra, thử nghiệm, kiểm định vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ trước và trong khi thi công xây dựng theo yêu cầu của thiết kế và quy định của hợp đồng xây dựng;
d) Sử dụng phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng không đủ điều kiện năng lực để thực hiện công tác thí nghiệm hoặc không trực tiếp thực hiện công tác thí nghiệm theo quy định;
đ) Thi công xây dựng không đúng hợp đồng xây dựng, thiết kế xây dựng công trình;
e) Không bố trí nhân lực, thiết bị thi công theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan;
g) Không xác định vùng nguy hiểm trong thi công xây dựng công trình và tổ chức lập, trình chủ đầu tư chấp thuận biện pháp bảo đảm an toàn cho con người, công trình xây dựng, tài sản, thiết bị, phương tiện trong vùng nguy hiểm trong thi công xây dựng công trình;
h) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ biện pháp thi công, biện pháp bảo đảm an toàn trong thi công xây dựng theo quy định;
i) Không thực hiện trắc đạc, quan trắc công trình theo yêu cầu thiết kế đã được chủ đầu tư chấp thuận hoặc không thực hiện thí nghiệm, kiểm tra chạy thử đơn động, chạy thử liên động theo kế hoạch đã được chủ đầu tư chấp thuận trước khi đề nghị nghiệm thu.
4. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không lập hoặc lập hệ thống quản lý thi công xây dựng không đúng quy định;
b) Không dừng thi công xây dựng đối với công việc xây dựng, bộ phận, hạng mục công trình hoặc công trình xây dựng khi xảy ra sự cố công trình;
c) Không dừng thi công xây dựng đối với bộ phận, hạng mục công trình khi xảy ra sự cố gây mất an toàn lao động làm người lao động chết hoặc bị thương nặng;
d) Không thực hiện trách nhiệm của bên giao thầu đối với vật tư, vật liệu, thiết bị, sản phẩm, cấu kiện xây dựng do mình cung cấp sử dụng vào công trình theo quy định;
đ) Hồ sơ quản lý chất lượng của các công việc xây dựng không phù hợp với thời gian thực hiện thực tế tại công trường;
e) Không khắc phục hậu quả tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động xảy ra trong quá trình thi công xây dựng công trình.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc tiếp nhận và quản lý mặt bằng xây dựng, bảo quản mốc định vị và mốc giới công trình, quản lý công trường đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Buộc thông báo cho chủ đầu tư và các chủ thể có liên quan về hệ thống quản lý thi công xây dựng đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đối với công trình đang thi công xây dựng;
c) Buộc ghi nhật ký thi công theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 1 Điều này đối với công trình đang thi công xây dựng;
d) Buộc báo cáo chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn thi công xây dựng đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 1 Điều này đối với công trình đang thi công xây dựng;
đ) Buộc sử dụng chi phí về an toàn trong thi công xây dựng công trình theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này đối với công trình đang thi công xây dựng;
e) Buộc dừng thi công xây dựng đối với hành vi quy định tại điểm e khoản 1 Điều này đối với công trình đang thi công xây dựng;
g) Buộc hoàn trả mặt bằng, di chuyển vật tư, máy móc, thiết bị và những tài sản khác ra khỏi công trường sau khi công trình đã được nghiệm thu đối với hành vi quy định tại điểm g khoản 1 Điều này;
h) Buộc trình chủ đầu tư chấp thuận các nội dung theo quy định đối với các hành vi quy định tại khoản 2 Điều này;
i) Buộc lập bản vẽ hoàn công theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;
k) Buộc trình biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị được sử dụng cho công trình hoặc biện pháp thi công đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều này đối với công trình đang thi công xây dựng;
l) Buộc tổ chức thực hiện các công tác thí nghiệm, kiểm tra, thử nghiệm, kiểm định vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 3 Điều này đối với công trình đang thi công xây dựng;
m) Buộc sử dụng phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng đủ điều kiện năng lực đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 3 Điều này đối với công trình đang thi công xây dựng;
n) Buộc thi công xây dựng đúng hợp đồng xây dựng, thiết kế xây dựng công trình đối với hành vi quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này đối với công trình đang thi công xây dựng;
o) Buộc bố trí nhân lực, thiết bị thi công đối với hành vi quy định tại điểm e khoản 3 Điều này đối với công trình đang thi công xây dựng;
p) Buộc xác định vùng nguy hiểm và tổ chức lập, trình chủ đầu tư chấp thuận biện pháp bảo đảm an toàn cho con người, công trình xây dựng, tài sản, thiết bị, phương tiện trong vùng nguy hiểm trong thi công xây dựng công trình đối với hành vi quy định tại điểm g khoản 3 Điều này đối với công trình đang thi công xây dựng;
q) Buộc thực hiện hoặc thực hiện đầy đủ biện pháp thi công, biện pháp bảo đảm an toàn đối với hành vi quy định tại điểm h khoản 3 Điều này đối với công trình đang thi công xây dựng;
r) Buộc thực hiện trắc đạc, quan trắc công trình theo yêu cầu thiết kế đã được chủ đầu tư chấp thuận hoặc thực hiện thí nghiệm, kiểm tra chạy thử đơn động, chạy thử liên động theo kế hoạch đã được chủ đầu tư chấp thuận trước khi đề nghị nghiệm thu đối với các hành vi quy định tại điểm i khoản 3 Điều này;
s) Buộc lập hệ thống quản lý thi công xây dựng theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 4 Điều này đối với công trình đang thi công xây dựng;
t) Buộc dừng thi công xây dựng đối với hành vi quy định tại điểm b, điểm c khoản 4 Điều này đối với công trình đang thi công xây dựng;
u) Buộc thực hiện trách nhiệm của bên giao thầu đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 4 Điều này đối với công trình đang thi công xây dựng;
v) Buộc lập hồ sơ quản lý chất lượng của các công việc xây dựng phù hợp với thời gian thực hiện thực tế tại công trường đối với hành vi quy định tại điểm đ khoản 4 Điều này;
x) Buộc khắc phục hậu quả tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động xảy ra trong quá trình thi công xây dựng công trình đối với hành vi quy định tại điểm e khoản 4 Điều này.
Điều 25. Vi phạm của chủ đầu tư về trật tự xây dựng
1. Xử phạt đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình không che chắn hoặc có che chắn nhưng để rơi vãi vật liệu xây dựng xuống các khu vực xung quanh hoặc để vật liệu xây dựng không đúng nơi quy định như sau:
a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ hoặc công trình xây dựng khác;
b) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với xây dựng công trình phải lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật;
c) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với xây dựng công trình phải lập Báo cáo nghiên cứu khả thi.
2. Xử phạt đối với hành vi không công khai giấy phép xây dựng tại địa điểm thi công xây dựng trong quá trình thi công xây dựng như sau:
a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu vực bảo vệ I của di tích, khu vực di sản thế giới, khu vực bảo vệ II của di tích, vùng đệm của khu vực di sản thế giới hoặc công trình xây dựng khác;
c) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với xây dựng công trình phải lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật;
d) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với xây dựng công trình phải lập Báo cáo nghiên cứu khả thi.
3. Xử phạt đối với hành vi xây dựng nhà ở riêng lẻ mà giảm chỉ tiêu về diện tích xây dựng, chiều cao công trình hoặc số tầng so với giấy phép xây dựng được cấp hoặc thiết kế xây dựng trong Báo cáo nghiên cứu khả thi được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định mà tại quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc quy chế quản lý kiến trúc hoặc thiết kế đô thị được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt không cho phép giảm các chỉ tiêu này như sau:
a) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ;
b) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu vực bảo vệ I của di tích, khu vực di sản thế giới, khu vực bảo vệ II của di tích, vùng đệm của khu vực di sản thế giới hoặc công trình xây dựng khác;
c) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với xây dựng công trình phải lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật;
d) Phạt tiền từ 120.000.000 đồng đến 140.000.000 đồng đối với xây dựng công trình phải lập Báo cáo nghiên cứu khả thi.
4. Xử phạt đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình không đúng nội dung giấy phép xây dựng được cấp đối với trường hợp cấp phép sửa chữa, cải tạo, di dời công trình hoặc xây dựng có thời hạn như sau:
a) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu vực bảo vệ I của di tích, khu vực di sản thế giới, khu vực bảo vệ II của di tích, vùng đệm của khu vực di sản thế giới hoặc công trình xây dựng khác;
c) Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 90.000.000 đồng đối với xây dựng công trình phải lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật;
d) Phạt tiền từ 90.000.000 đồng đến 110.000.000 đồng đối với xây dựng công trình phải lập Báo cáo nghiên cứu khả thi.
5. Xử phạt đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình không đúng biện pháp thi công được phê duyệt, không bảo đảm an toàn cho công trình xây dựng liền kề gây lún, nứt hoặc hư hỏng công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình lân cận hoặc gây sụp đổ hoặc có nguy cơ gây sụp đổ công trình lân cận nhưng không gây thiệt hại về sức khỏe, tính mạng của người khác như sau:
a) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu vực bảo vệ I của di tích, khu vực di sản thế giới, khu vực bảo vệ II của di tích, vùng đệm của khu vực di sản thế giới hoặc công trình xây dựng khác;
c) Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với xây dựng công trình phải lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật;
d) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với xây dựng công trình phải lập Báo cáo nghiên cứu khả thi.
6. Xử phạt đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình không đúng nội dung giấy phép xây dựng được cấp đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng mới như sau:
a) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu vực bảo vệ I của di tích, khu vực di sản thế giới, khu vực bảo vệ II của di tích, vùng đệm của khu vực di sản thế giới hoặc công trình xây dựng khác;
c) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với xây dựng công trình phải lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật;
d) Phạt tiền từ 120.000.000 đồng đến 140.000.000 đồng đối với xây dựng công trình phải lập Báo cáo nghiên cứu khả thi.
7. Xử phạt đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình chưa được cấp giấy phép xây dựng mà theo quy định phải có giấy phép xây dựng như sau:
a) Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu vực bảo vệ I của di tích, khu vực di sản thế giới, khu vực bảo vệ II của di tích, vùng đệm của khu vực di sản thế giới hoặc công trình xây dựng khác;
c) Phạt tiền từ 120.000.000 đồng đến 140.000.000 đồng đối với xây dựng công trình phải lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật;
d) Phạt tiền từ 140.000.000 đồng đến 160.000.000 đồng đối với xây dựng công trình phải lập Báo cáo nghiên cứu khả thi.
8. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Hồ sơ thiết kế không được thẩm định hoặc phê duyệt theo quy định;
b) Hồ sơ thiết kế đã điều chỉnh nhưng không được thẩm định hoặc phê duyệt theo quy định;
c) Hồ sơ thiết kế đã điều chỉnh nhưng không thuộc các trường hợp được điều chỉnh thiết kế theo quy định.
9. Xử phạt đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình không đúng quy hoạch đô thị và nông thôn được phê duyệt như sau:
a) Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu vực bảo vệ I của di tích, khu vực di sản thế giới, khu vực bảo vệ II của di tích, vùng đệm của khu vực di sản thế giới hoặc công trình xây dựng khác;
c) Phạt tiền từ 160.000.000 đồng đến 180.000.000 đồng đối với xây dựng công trình phải lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật;
d) Phạt tiền từ 180.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với xây dựng công trình phải lập Báo cáo nghiên cứu khả thi.
10. Xử phạt đối với hành vi xây dựng cơi nới, lấn chiếm diện tích, lấn chiếm không gian đang được quản lý, sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác hoặc của khu vực công cộng, khu vực sử dụng chung như sau:
a) Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu vực bảo vệ I của di tích, khu vực di sản thế giới, khu vực bảo vệ II của di tích, vùng đệm của khu vực di sản thế giới hoặc công trình xây dựng khác;
c) Phạt tiền từ 180.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với xây dựng công trình phải lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật;
d) Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 220.000.000 đồng đối với xây dựng công trình phải lập Báo cáo nghiên cứu khả thi.
11. Xử phạt hành vi tiếp tục thực hiện hành vi vi phạm sau khi đã bị lập biên bản vi phạm hành chính (trước khi ban hành quyết định xử phạt) mà người có thẩm quyền đã yêu cầu chấm dứt hành vi vi phạm đối với các hành vi quy định tại khoản 4, khoản 6, khoản 7, khoản 8, khoản 9 và khoản 10 Điều này thì mức phạt cụ thể như sau:
a) Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu vực bảo vệ I của di tích, khu vực di sản thế giới, khu vực bảo vệ II của di tích, vùng đệm của khu vực di sản thế giới hoặc công trình xây dựng khác;
c) Phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với xây dựng công trình phải lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật;
d) Phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 600.000.000 đồng đối với xây dựng công trình phải lập Báo cáo nghiên cứu khả thi.
12. Xử phạt đối với hành vi đã bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 4, khoản 6, khoản 7, khoản 9, khoản 10 Điều này mà tái phạm hoặc tái phạm đối với hành vi tại khoản 8 Điều này nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì mức phạt cụ thể như sau:
a) Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu vực bảo vệ I của di tích, khu vực di sản thế giới, khu vực bảo vệ II của di tích, vùng đệm của khu vực di sản thế giới hoặc công trình xây dựng khác;
c) Phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng đối với xây dựng công trình phải lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật;
d) Phạt tiền từ 800.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng đối với xây dựng công trình phải lập Báo cáo nghiên cứu khả thi.
13. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tước quyền sử dụng giấy phép xây dựng từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 11 và điểm a khoản 12 Điều này;
b) Tước quyền sử dụng giấy phép xây dựng từ 06 tháng đến 09 tháng đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 11 và điểm b khoản 12 Điều này;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép xây dựng từ 09 tháng đến 12 tháng đối với hành vi quy định tại điểm c, điểm d khoản 11, điểm c, điểm d khoản 12 Điều này;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại khoản 11, khoản 12 Điều này.
14. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc che chắn, thu gom, dọn dẹp vật liệu xây dựng rơi vãi và khôi phục lại tình trạng ban đầu của khu vực bị ảnh hưởng đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Buộc công khai giấy phép xây dựng theo quy định đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này đối với công trình đang thi công xây dựng;
c) Buộc thực hiện thủ tục đề nghị cấp giấy phép xây dựng hoặc điều chỉnh giấy phép xây dựng hoặc điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng hoặc điều chỉnh thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt (trong trường hợp không điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng) theo quy định tại khoản 2 Điều 85 Nghị định này đối với hành vi quy định tại khoản 4, khoản 6, khoản 7 và khoản 8 Điều này mà đang thi công xây dựng;
d) Buộc phá dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm mà hành vi vi phạm đã kết thúc đối với các hành vi quy định tại khoản 4, khoản 6, khoản 7, khoản 8 Điều này;
đ) Buộc phá dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm đối với các hành vi quy định tại khoản 9, khoản 10, khoản 11, khoản 12 Điều này;
e) Buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật đối với hành vi quy định tại khoản 11, khoản 12 Điều này.
15. Trường hợp xây dựng không đúng nội dung giấy phép xây dựng được cấp nhưng không thuộc trường hợp phải điều chỉnh giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng thì không bị coi là hành vi xây dựng không đúng nội dung giấy phép xây dựng được cấp và không bị xử phạt vi phạm hành chính.
Luật Đức An tổng hợp
Công ty luật TNHH Đức An
VĂN PHÒNG GIAO DỊCH: Số 64b, phố Nguyễn Viết Xuân, phường Phương Liệt, Hà Nội
Giám đốc Luật sư Phạm Thị Bích Hảo
Liên hệ luật sư 090 220 1233
Web: www.luatducan.vn
Youtube: Luật sư Phạm Thị Bích Hảo
Email: luatsubichhao@gmail.com