1
Bạn cần hỗ trợ?
Trang chủ / Tin tức hoạt động / Dịch vụ Sang tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản

Dịch vụ Sang tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định của pháp luật. Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của các luật có liên quan được thực hiện theo quy định của Luật này có giá trị pháp lý tương đương như Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại Luật đất đai. Trong quá trình thực hiện chuyển nhượng, tặng cho, sang tên, người sử dụng đất cần thực hiện thủ tục đăng ký biến động ngay sau khi thực hiện các thủ tục công chứng


Theo Điều 133 Luật Đất đai 2024, đăng ký biến động được thực hiện đối với nhiều trường hợp như chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, thay đổi tên, thay đổi thông tin, chia tách quyền sử dụng đất, thay đổi quyền sử dụng đất do thỏa thuận của vợ chồng hoặc theo bản án, quyết định của Tòa án

Các trường hợp sang tên quyền sử dụng đất:

- Thứ nhất, sang tên do chuyển nhượng, mua bán quyền sử dụng đất. Đây là trường hợp phổ biến nhất, được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 133. Khi người sử dụng đất chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất cho người khác, bên nhận chuyển nhượng phải thực hiện thủ tục đăng ký biến động để xác lập quyền của mình trên Giấy chứng nhận. Hồ sơ thường cần có Đơn đăng ký biến động, bản gốc Giấy chứng nhận và hợp đồng/văn bản chuyển nhượng, cùng các giấy tờ liên quan theo từng trường hợp.

- Thứ hai, sang tên do tặng cho quyền sử dụng đất. Cha mẹ tặng đất cho con, ông bà tặng cho cháu hoặc cá nhân tặng cho người khác đều thuộc trường hợp đăng ký biến động theo điểm a khoản 1 Điều 133. Người nhận tặng cho cần thực hiện thủ tục đăng ký biến động trên cơ sở hợp đồng tặng cho hoặc văn bản chuyển quyền hợp pháp, kèm theo bản gốc Giấy chứng nhận và hồ sơ theo quy định.

- Thứ ba, sang tên do thừa kế quyền sử dụng đất. Khi người sử dụng đất qua đời và để lại quyền sử dụng đất cho người thừa kế, việc thay đổi người sử dụng đất thuộc trường hợp đăng ký biến động theo điểm a khoản 1 Điều 133. Người nhận thừa kế phải thực hiện thủ tục liên quan đến di sản trước khi đăng ký biến động, chẳng hạn văn bản khai nhận di sản, văn bản thoả thuận phân chia di sản hoặc giấy tờ chứng minh quyền thừa kế tùy từng trường hợp. Đặc biệt, theo khoản 3 Điều 133, đối với thừa kế quyền sử dụng đất, thời hạn đăng ký biến động được tính từ ngày phân chia xong quyền sử dụng đất là di sản thừa kế theo pháp luật dân sự hoặc từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

- Thứ tư, sang tên do thay đổi quyền sử dụng đất trong nội bộ hộ gia đình, giữa vợ và chồng hoặc nhóm người sử dụng đất chung. Theo điểm i khoản 1 Điều 133, đăng ký biến động được thực hiện khi quyền sử dụng đất thay đổi do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức hoặc do sự thỏa thuận của các thành viên hộ gia đình, vợ chồng hoặc nhóm người cùng sử dụng đất. Đây là trường hợp cần đặc biệt chú ý đến văn bản thỏa thuận, giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất và nguồn gốc tài sản.

- Thứ năm, sang tên theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc quyết định thi hành án. Theo điểm k khoản 1 Điều 133, quyền sử dụng đất có thể thay đổi theo kết quả hòa giải thành được cơ quan có thẩm quyền công nhận, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai, bản án hoặc quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án đã được thi hành, cũng như một số quyết định, phán quyết khác theo luật định. Khi đó, bản án, quyết định hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương ứng là căn cứ quan trọng để thực hiện đăng ký biến động.

- Thứ sáu, thay đổi người sử dụng đất do chuyển nhượng dự án có sử dụng đất hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất. Đây cũng là những trường hợp được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 133. Việc sang tên trong các trường hợp này thường có hồ sơ phức tạp hơn do liên quan đến dự án, tổ chức kinh tế và các điều kiện chuyên ngành.

Bên cạnh những trường hợp thực sự làm thay đổi người sử dụng đất, Điều 133 còn quy định nhiều trường hợp đăng ký biến động khác, như: đổi tên người sử dụng đất; thay đổi thông tin trên Giấy chứng nhận; thay đổi ranh giới, diện tích, số hiệu hoặc địa chỉ thửa đất; đăng ký hoặc thay đổi tài sản gắn liền với đất; chuyển mục đích sử dụng đất; thay đổi thời hạn sử dụng đất; thay đổi hình thức giao đất, cho thuê đất; xác lập hoặc thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề; thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất; đăng ký thế chấp; cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận và bán, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công.

Theo khoản 2 Điều 133, tùy từng trường hợp, cơ quan có thẩm quyền sẽ xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận khi người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản có nhu cầu. Riêng trường hợp đăng ký thế chấp theo điểm p khoản 1 Điều 133, việc đăng ký được xác nhận trên Giấy chứng nhận đã cấp.

Đặc biệt, theo khoản 3 Điều 133, đối với các trường hợp quy định tại điểm a, b, i, k, l, m và q khoản 1, người sử dụng đất phải thực hiện đăng ký biến động trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có biến động. Riêng trường hợp thi hành án, thời hạn được tính từ ngày bàn giao tài sản thi hành án hoặc tài sản bán đấu giá; trường hợp thừa kế thì tính từ ngày phân chia xong quyền sử dụng đất là di sản thừa kế hoặc từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực.

Đối với giấy tờ cơ bản khi sang tên sổ đỏ: Tùy từng loại biến động, thành phần hồ sơ sẽ khác nhau. Tuy nhiên, đối với các trường hợp sang tên phổ biến, người dân thường cần chuẩn bị Đơn đăng ký biến động đất đai; bản gốc Giấy chứng nhận; hợp đồng hoặc văn bản làm căn cứ chuyển quyền như hợp đồng chuyển nhượng, hợp đồng tặng cho, văn bản thừa kế; giấy tờ nhân thân và các giấy tờ chứng minh quan hệ hoặc căn cứ miễn, giảm nghĩa vụ tài chính nếu có.

Trường hợp sang tên do bản án, quyết định của Tòa án hoặc thi hành án, cần cung cấp bản án, quyết định hoặc văn bản có hiệu lực làm căn cứ đăng ký biến động. Trường hợp thay đổi do thỏa thuận giữa vợ chồng, thành viên hộ gia đình hoặc nhóm người sử dụng đất chung, cần có văn bản thỏa thuận hoặc giấy tờ chứng minh việc thay đổi quyền theo quy định.

DỊCH VỤ SANG TÊN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT;

- Khách hàng cung cấp hồ sơ

- Giấy uỷ quyền 

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu tài sản bản gốc

- Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, văn bản thoả thuận phân chia di sản

Các thủ tục còn lại sẽ do Luật Đức An thực hiện và trả kết quả tới khách hàng

Luật Đức An tổng hợp

Công ty luật TNHH Đức An

VĂN PHÒNG GIAO DỊCH: Số 64b, phố Nguyễn Viết Xuân, phường Phương Liệt, Hà Nội

Giám đốc Luật sư Phạm Thị Bích Hảo

Liên hệ luật sư 090 220 1233 

Web: www.luatducan.vn

Youtube: Luật sư Phạm Thị Bích Hảo

Email: luatsubichhao@gmail.com