Nghị định 327.2026.NĐ-CP về phòng ngừa xử lý thông tin mạng máy tính
Nghị Định 327/2026/NĐ-CP quy định về phòng ngừa, xử lý thông tin và hành vi sử dụng công nghệ thông tin, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 8 năm 2026.
Điều 7. Biện pháp xử lý thông tin và hành vi sử dụng công nghệ thông tin, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng
Việc xử lý thông tin và hành vi sử dụng công nghệ thông tin, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng được lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng thực hiện bằng việc áp dụng một hoặc một số biện pháp quy định tại khoản 1 Điều 5 Luật An ninh mạng, phù hợp với tính chất, mức độ vi phạm. Nhà cung cấp dịch vụ, chủ quản hệ thống thông tin, tổ chức, cá nhân soạn thảo, đăng tải, phát tán thông tin trên không gian mạng vi phạm quy định của Nghị định này tùy theo tính chất, mức độ vi phạm và hậu quả gây ra theo quy định tại Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân sẽ bị áp dụng các biện pháp sau đây:
1. Ngăn chặn, yêu cầu tạm ngừng, ngừng cung cấp thông tin mạng; đình chỉ, tạm đình chỉ các hoạt động thiết lập, cung cấp và sử dụng mạng viễn thông, mạng Internet, sản xuất và sử dụng thiết bị phát, thu phát sóng vô tuyến trong các trường hợp sau:
a) Thông tin được cung cấp, truyền đưa có nội dung xâm phạm an ninh quốc gia, phương hại nghiêm trọng đến trật tự, an toàn xã hội; kích động bạo lực, biểu tình, bạo loạn chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
b) Hoạt động thiết lập, cung cấp dịch vụ mạng viễn thông, Internet, sản xuất và sử dụng thiết bị phát, thu phát sóng vô tuyến nhằm mục đích truyền đưa thông tin không phép hoặc trái phép;
c) Phát hiện hành vi lợi dụng hạ tầng mạng để xâm nhập, truy cập trái phép, sửa đổi, xóa bỏ trái phép thông tin, chiếm quyền điều khiển thiết bị số, có hành vi cản trở, gây gián đoạn hoạt động cung cấp dịch vụ của hệ thống thông tin;
d) Khi phát hiện thông tin, dịch vụ viễn thông xâm phạm an ninh quốc gia, chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc sử dụng trong các kịch bản bạo động, bạo loạn;
đ) Nhà cung cấp dịch vụ không triển khai biện pháp quản lý, kỹ thuật để phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn hoặc không thực hiện việc ngăn chặn, loại bỏ thông tin vi phạm theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền; tự ý thay đổi, hủy bỏ hoặc vô hiệu hóa trái phép các biện pháp kỹ thuật được xây dựng, sử dụng để bảo vệ thông tin thuộc bí mật nhà nước;
e) Nhà cung cấp dịch vụ không thực hiện ngăn chặn, ngừng cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet hoặc không bố trí cổng kết nối kỹ thuật theo yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng; không chấp hành quyết định huy động một phần hoặc toàn bộ cơ sở hạ tầng viễn thông, Internet trong trường hợp xử lý tình huống nguy hiểm về an ninh mạng;
g) Trường hợp khác theo quyết định của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng.
2. Yêu cầu xóa bỏ, truy cập xóa bỏ thông tin trái pháp luật hoặc thông tin sai sự thật, tin giả trên không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong các trường hợp sau:
a) Thông tin có nội dung sai sự thật, xuyên tạc, gây ảnh hưởng đến hoạt động bình thường hoặc uy tín của cơ quan, tổ chức, chính quyền Nhân dân; xúc phạm danh dự, nhân phẩm, bí mật đời tư của cá nhân;
b) Thông tin nhằm cổ súy, vận động hoặc dụ dỗ người khác thực hiện hành vi xâm hại an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội;
c) Thông tin vi phạm quy định về bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng;
d) Thông tin kích động dâm ô, đồi trụy, tội phạm, mê tín dị đoan; vi phạm thuần phong mỹ tục;
đ) Thông tin mang tính đe dọa, kích động mâu thuẫn, chia rẽ, lôi kéo tụ tập đông người trái pháp luật gây tác động tiêu cực đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội;
e) Thông tin giả mạo, sai sự thật nhằm mục đích lừa đảo, chiếm đoạt tài sản;
g) Thông tin giả mạo, sai sự thật khác trong các lĩnh vực tài chính, ngân hàng, thương mại, đầu tư, giao thông, xây dựng, khoa học công nghệ, nông, lâm, ngư nghiệp và các lĩnh vực khác có nội dung xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội;
h) Trường hợp doanh nghiệp cung cấp dịch vụ, chủ quản hệ thống thông tin không thực hiện yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng về xóa bỏ thông tin vi phạm chậm nhất là 24 giờ (đối với tình huống khẩn cấp là 06 giờ) hoặc để ngăn chặn hậu quả nghiêm trọng xảy ra, lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng được phép truy cập xóa bỏ thông tin trái pháp luật hoặc thông tin sai sự thật, tin giả trên không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân;
i) Trường hợp khác theo quyết định của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng.
3. Phong tỏa, hạn chế hoạt động của hệ thống thông tin; đình chỉ, tạm đình chỉ hoặc yêu cầu ngừng hoạt động của hệ thống thông tin, thu hồi tên miền trong các trường hợp sau:
a) Chủ quản hệ thống thông tin không đình chỉ hoặc yêu cầu ngừng hoạt động của hệ thống thông tin do mình quản lý; không triển khai biện pháp quản lý, kỹ thuật phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, gỡ bỏ, xóa bỏ thông tin vi phạm pháp luật theo yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng;
b) Chủ quản hệ thống thông tin thiết lập mạng xã hội, trang thông tin điện tử có nội dung vi phạm pháp luật mà không có giấy phép hoặc vi phạm quy định về trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp thiết lập mạng xã hội;
c) Nhà cung cấp dịch vụ không thực hiện thu hồi tên miền sau khi có đề nghị của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng;
d) Chủ quản hệ thống thông tin, nhà cung cấp dịch vụ không hợp tác, cản trở quá trình thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng;
đ) Chủ quản hệ thống thông tin, nhà cung cấp dịch vụ không triển khai các biện pháp xử lý tình huống nguy hiểm về an ninh mạng hoặc không chấp hành quyết định huy động một phần hoặc toàn bộ cơ sở hạ tầng viễn thông, Internet phục vụ bảo đảm an ninh mạng;
e) Tên miền bị sử dụng để phát tán mã độc, lừa đảo, chiếm đoạt tài sản, tấn công mạng;
g) Hệ thống thông tin bị sử dụng làm phương tiện thu thập, chiếm đoạt trái phép thông tin, xâm nhập, sửa đổi, xóa bỏ nội dung thông tin của tổ chức, cá nhân khác; cản trở hoạt động cung cấp dịch vụ của hệ thống khác;
h) Hoạt động vận hành hệ thống thông tin, nền tảng ứng dụng phân tích dữ liệu lớn vi phạm quy định về xử lý, kinh doanh, mua bán trái phép dữ liệu cá nhân quy mô lớn;
i) Trường hợp khác theo quyết định của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng.
Luật Đức An tổng hợp
Luật Đức An tổng hợp
Công ty luật TNHH Đức An
VĂN PHÒNG GIAO DỊCH: Số 64b, phố Nguyễn Viết Xuân, phường Phương Liệt, Hà Nội
Giám đốc Luật sư Phạm Thị Bích Hảo
Liên hệ luật sư 090 220 1233
Web: www.luatducan.vn
Youtube: Luật sư Phạm Thị Bích Hảo
Email: luatsubichhao@gmail.com