1
Bạn cần hỗ trợ?
Trang chủ / Tư Vấn Luật Nhà Đất / Tư vấn thu hồi và bồi thường đất tại Hải Phòng

Tư vấn thu hồi và bồi thường đất tại Hải Phòng

Khi bị thu hồi đất, việc đền bù như thế nào luôn là một trong những vấn đề người dân quan tâm hàng đầu. Do vậy, nắm chắc các quy định pháp luật liên quan đến thu hồi và bồi thường đất sẽ là cơ sở để người dân bảo vệ được lợi ích của mình. Luật Đức An với những luật sư, chuyên viên chuyên sâu trong lĩnh vực đất đai sau đây xin gửi tới quý khách hàng tổng hợp các quy định bồi thường khi nhà nước thu hồi đất. Liên hệ 0902.201.233 để được báo phí và đặt lịch tư vấn cụ thể.


Cơ sở pháp lý:

  • Luật đất đai 2013
  • Nghị định 47/2014/NĐ-CP quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất
  • Quyết định số 2680/2014/QĐ-UBND quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Hải Phòng.
  • Quyết định số 2970/2014/QĐ-UBND ban hành quy định về bảng giá đất thành phố Hải Phòng 05 năm (2015 – 2019)
  • Quyết định 01/2017/QĐ-UBND về việc điều chỉnh giá các loại đất trên địa bàn 07 quận thành phố Hải Phòng

I. Về nguyên tắc bồi thường

Luật đất đai 2013 quy định nguyên tắc bồi thường đất khi bị thu hồi như sau:

Điều 74. Nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất

1. Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này thì được bồi thường.

2. Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất.

3. Việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất phải bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, kịp thời và đúng quy định của pháp luật.

Về điều kiện được bồi thường, Luật đất đai quy định:

Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất sẽ được bồi thường khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

Điều kiện 1 - Đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm.

Điều kiện 2 - Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc có đủ điều kiện để được cấp giấy chứng nhận mà chưa được cấp.

Ngoài ra, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam mà có giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận và chưa được cấp thì được bồi thường.

- Đối với đất nông nghiệp đã sử dụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhưng không có Giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này thì được bồi thường đối với diện tích đất thực tế đang sử dụng, diện tích được bồi thường không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp theo quy định.

II. Nội dung bồi thường về đất khi thu hồi đất ở tại Hải Phòng:

  •   Đối với đất ở:

Giá đất ở từng khu vực tại Hải Phòng làm căn cứ để tính bồi thường đất khi thu hồi được quy định tại Bảng 7 ban hành kèm Quyết định 01/2017/QĐ-UBND của Thành phố Hải Phòng. Cụ thể:

- Giá đất quận Hồng Bàng: Bảng 7.1

- Giá đất quận Lê Chân: Bảng 7.2

- Giá đất quận Ngô Quyền: Bảng 7.3

- Giá đất quận Hải An: Bảng 7.4

- Giá đất quận Kiến An: Bảng 7.5

- Giá đất quận Dương Kinh: Bảng 7.6

- Giá đất quận Đồ Sơn: Bảng 7.7

Ví dụ: Đối với đất ở VT1 đoạn từ đầu đường đến cuối đường Quang Trung (quận Hồng Bàng) thì mức bồi thường sẽ là 67.500.000 đồng/m2; VT2 là 47.300.000 đồng/m2;….. (Bảng 7.1)

  • Đối với đất nông nghiệp

Điều 4 Quyết định số 2680/2014/QĐ-UBND thành phố Hải Phòng quy định về việc bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại sau khi thu hồi như sau:

Chi phí đầu tư vào đất còn lại trong trường hợp không có hồ sơ, chứng từ chứng minh quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định s47/2014/NĐ-CP được tính như sau:

1. Đối với đất nuôi trồng thủy sản:

a) Đất nuôi trồng thủy sản do địa phương đầu tư và ký hợp đồng cho các hộ gia đình, cá nhân sử dụng thì người sử dụng đất được bồi thường bằng 15% giá đất, y ban nhân dân cấp xã được bồi thường bằng 15% giá đất nuôi trồng thủy sản cùng vtrí trong bảng giá đất;

b) Đất nuôi trồng thủy sản do địa phương ký hợp đồng với hộ gia đình, cá nhân thì người sử dụng đất được bồi thường bằng 20% giá đất nuôi trồng thủy sản cùng vị trí trong bảng giá đất;

c) Đất nuôi trồng thủy sản do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tự khai hoang thì được bồi thường bằng 20% giá đất nuôi trồng thủy sản cùng vị trí trong bảng giá đất;

d) Đất nuôi trồng thủy sản do các tổ chức kinh tế quản lý, giao khoán cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng thì hộ gia đình, cá nhân được bồi thường bằng 10% giá đất, tổ chức kinh tế được bồi thường bằng 10% giá đất nuôi trồng thủy sản cùng vị trí trong bảng giá đất;

đ) Đối với đất nuôi trồng thủy sản đạt các tiêu chí về sản xuất hiệu quả, giá trị kinh tế cao thì mức bồi thường quy định tại đim a, b, c, d khoản 1 Điu này được điu chnh theo hệ s(k) bằng 2;

e) Trường hợp trong hợp đồng sử dụng đất nuôi trồng thủy sản có quy định nghĩa vụ, trách nhiệm và quyền lợi kèm theo thì Tchức làm nhiệm vụ bi thường căn cứ quy định của pháp luật và nội dung hợp đồng do các bên liên quan cung cấp để xác định quyền lợi hợp pháp của mỗi bên được hưởng.

2. Đối với đất rừng sản xuất:

a) Đất rừng sản xuất thuộc quỹ đất công ích do địa phương đầu tư giao các hộ gia đình, cá nhân sử dụng thì người sử dụng đất được bi thường bng 8% giá đất rừng sản xuất cùng vị trí trong bảng giá đt;

b) Đất rừng sản xuất thuộc quỹ đất công ích do địa phương ký hợp đồng với các hộ gia đình, cá nhân; đất rừng sản xut do hộ gia đình, cá nhân tự khai hoang hoặc do nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng lâu dài thì người sdụng đt được bồi thường bằng 12% giá đất rừng sản xuất cùng vị trí trong bảng giá đất;

c) Đất rừng sản xuất do các tổ chức kinh tế quản lý, giao khoán cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng thì người sử dụng đất được bồi thường bằng 5% giá đất, tổ chức kinh tế quản lý rừng được bồi thường 10% giá đất rừng sản xuất cùng vị trí trong bảng giá đất;

d) Trường hợp trong hợp đồng sử dụng đất rừng sản xuất có quy định nghĩa v, trách nhim và quyền lợi kèm theo thì Tchức làm nhiệm vụ bi thường căn cứ quy đnh của pháp luật và nội dung Hợp đồng do các bên liên quan cung cấp để xác định quyền lợi hợp pháp của mỗi bên.

3. Đối với đất nông nghiệp trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm thì ngưi sử dụng đất được bồi thường bằng 20% giá đất theo mục đích sử dụng cùng vị trí trong bảng giá đất.

4. Đối với đất làm muối thì người sử dụng đất được bồi thường bằng 20% giá đất theo mục đích sử dụng cùng vị trí trong bảng giá đất,

5. Đối với đất phi nông nghiệp (không phải đất ở) thì người sử dụng đất được bồi thường bằng 20% giá đất theo mục đích sử dụng cùng vị trí trong bảng giá đất nhưng không quá 500.000,0 đồng/m2.

Giá đất đối với đất nông nghiệp được quy định tại Bảng 1, 2, 3, 4, 5 ban hành kèm Quyết định 2970/2014/QĐ-UBND thành phố Hải Phòng

Cụ thể, đối với đất trồng lúa nước và trồng cây hàng năm khác, giá đất tại các quận là 100.000 đồng/m2, tại các huyện là 60.000 đồng/m2; đối với đất trồng cây lâu năm, giá đất tại các quận là 110.000 đồng/m2, tại các huyện là 66.000 đồng/m2; đối với đất nuôi trồng thủy sản, giá đất tại các quận là 80.000 đồng/m2, tại các huyện là 48.000 đồng/m2;….

Ngoài ra, khi nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với cây trồng hoặc vật nuôi là thủy sản thì còn phải bồi thường cho người dân:

1. Đối với cây trồng

- Đối với cây hàng năm, mức bồi thường được tính bằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch. Giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 03 năm trước liền kề của cây trồng chính tại địa phương và giá trung bình tại thời điểm thu hồi đất;

- Đối với cây lâu năm, mức bồi thường được tính bằng giá trị hiện có của vườn cây theo giá ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất mà không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất;

- Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng lại;

- Đối với cây rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, cây rừng tự nhiên giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trồng, quản lý, chăm sóc, bảo vệ thì bồi thường theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây; tiền bồi thường được phân chia cho người quản lý, chăm sóc, bảo vệ theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.

2. Đối với vật nuôi là thủy sản:

- Đối với vật nuôi là thủy sản mà tại thời điểm thu hồi đất đã đến thời kỳ thu hoạch thì không phải bồi thường;

- Đối với vật nuôi là thủy sản mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch thì được bồi thường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm; trường hợp có thể di chuyển được thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra; mức bồi thường cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.

Ngoài việc bồi thường, nhà nước còn xem xét hỗ trợ người dân. Một số nội dung nhà nước hỗ trợ bao gồm:

a) Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất;

b) Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp; thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân mà phải di chuyển chỗ ở;

c) Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở;

d) Hỗ trợ khác.

III. Nội dung tư vấn về thu hồi và bồi thường đất ở Hải Phòng tại Công ty luật TNHH Đức An

- Tư vấn về chi trả tiền bồi thường, tiền đền bù, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất;

- Tư vấn, giải đáp bồi thường/đền bù về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của hộ gia đình, cá nhân;

- Luật sư tư vấn bồi thường về đất cho người đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất;

 - Tư vấn bồi thường về đất đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất;

 -️ Tư vấn, giải đáp về Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với các trường hợp thu hồi đất ở trong khu vực bị ô nhiễm môi trường có nguy cơ đe dọa tính mạng con người; đất ở có nguy cơ sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người;

 - Tư vấn quy định về Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất khi Nhà nước thu hồi đất;

 - Tư vấn quy định về Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp;

 - Tư vấn bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải đất ở của tổ chức kinh tế, doanh nghiệp liên doanh;

- Tư vấn trường hợp Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất;

 -️ Tư vấn Bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất đối với trường hợp diện tích đo đạc thực tế khác với diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất;

 - Tư vấn Bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất, thiệt hại tài sản gắn liền với đất đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ;

 - Tư vấn Bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp vượt hạn mức do nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân...

Liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây

CÔNG TY LUẬT TNHH ĐỨC AN

Giám đốc: Luật sư PHẠM THỊ BÍCH HẢO

Địa chỉ: 51A, Nguyễn Viết Xuân, Khương Mai, Thanh Xuân, Hà Nội

ĐT liên hệ:  0902201233

Email:  luatsubichhao@gmail.com

Web: www.luatducan.vn